Chương II: Quần xã sinh vật . Bài 40: Quần xã sinh vật và một số đặc trưng cơ bản của quần xã ; Bài 41: Diễn thế sinh thái ; Chương III: Hệ sinh thái, sinh quyển và bảo vệ môi trường . Bài 42: Hệ sinh thái ; Bài 43: Trao đổi chất trong hệ sinh thái ; Bài 44: Chu trình sinh Giải Hóa 12 nâng cao; Giải Sinh 12; Giải Sinh 12 nâng cao; Giải Địa Lí 12 . Giải Tiếng Anh 12; Giải Tiếng Anh 12 mới; Giải Lịch sử 12; Giải Tin học 12; Giải GDCD 12; Giải Công nghệ 12; Giải Giáo dục quốc phòng 12; Sách/Vở bài tập. Giải SBT các môn lớp 12; Đề thi. Đề thi các Giải SBT vật lý 12 bài 11 đặc trưng sinh lí của âm chính xác, trang 28, 29, bao gồm lời giải trong sách bài tập Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (235.83 KB, 4 trang ) Chương 1: Cơ chế di truyền và biến dị. Bài 1: Gen, mã di truyền và quá trình nhân đôi ADN. Bài 2: Phiên mã và dịch mã. Bài 3: Điều hòa hoạt động gen. Bài 4: Đột biến gen. Bài 5: Nhiễm sắc thể và đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể. Bài 6: Đột biến số lượng nhiễm sắc Bài giảng Sinh học 12 - Bài 9: Quy luật Menđen: Quy luật phân li độc lập; Bài giảng Sinh học 12 - Tiết 17, Bài 16: Cấu trúc di truyền của quần thể; Bài giảng Sinh học lớp 12 - Bài 38: Các đặc trưng cơ bản của quần thể sinh vật (Tiếp theo) - Phạm Thị Hằng rZB7w. Giải bài 7, 8, 9, 10 trang 27, 28 Sách bài tập Sinh 12. Chương II Tính quy luật của hiện tượng di truyền. Câu 27 Ở lúa, các gen quy định các tính trạng thân cao A, thân thấp a ; chín muộn B, chín sớm b ; hạt dài D, hạt tròn d phân li độc lập…;Có bao nhiêu kiểu gen đồng hợp ?Bài 7 Ở lúa, các gen quy định các tính trạng thân cao A, thân thấp a ; chín muộn B, chín sớm b ; hạt dài D, hạt tròn d phân li độc lập. Cho thứ lúa dị hợp về cả 3 tính trạng thân cao, chín muộn, hạt dài lai với thứ lúa đồng hợp tử về tính trạng thân cao, dị hợp tử về tính trạng chín muộn và hạt tròn. 1. Không cần lập sơ đồ lai, hãy xác định a Số loại và tỉ lệ phân li kiểu gen ở F1. b Số loại và tỉ lệ phân li kiểu hình ở F1. c Tỉ lệ kiểu gen dị hợp tử về cả 3 cặp gen ở F1. d Tỉ lệ kiểu gen đồng hợp tử trội về cả 3 cặp gen ở F1. e Tỉ lệ kiểu gen đồng hợp tử lặn ở F1. 2. Đem lai phân tích thứ lúa có kiểu hình trội về cả 3 tính trạng trên thì kết quả đời FB sẽ như thế nào ? 1. Xác định các tỉ lệ a P AaBbDd x AABbdd Số loại kiểu gen ở F1 có 2 x 3 x 2 = 12 kiểu Tỉ lệ phân li kiểu gen ở F1 AA Aa 1BB 2Bb 1bb Dd dd AA Aa 1 BB 1 AABBDd 1 AaBBDd Dd 1 AABBdd 1 AaBBdd dd 2 Bb 2 AABbDd 2 AaBbDd Dd 2 AABbdd 2 AaBbdd dd 1 bb 1 AAbbDd 1 AabbDd Dd 1 AAbbdd 1 Aabbdd dd b Số loại và tỉ lệ phân li kiểu hình ở F1 Có 1 thân cao x 3 chín muộn 1 chín sớm x 1 hạt dài 1 hạt tròn = 4 kiểu hình với tỉ lệ phân li là Advertisements Quảng cáo 3 cao, muộn, dài 1 cao, sớm, dài 3 cao, muộn, tròn 1 cao, sớm, tròn. c Tỉ lệ kiểu gen dị hợp tử về cả 3 cặp gen ở F1 = 1/2 x 1/2 x 1/2 = 1/8. d Tỉ lộ kiểu gen đồng hợp tử trội về cả 3 cặp gen ở F1 = 1 x 1/4 x 0 = 0. e Tỉ lệ kiểu gen đồng hợp tử lặn ở F1 = 0 x 1/4 x 1/2 = 0. 2. Lai phân tích cá thể mang kiểu hình trội về cả 3 tính trạng trên có tất cả 2 x 3 = 8 phép lai vì đối với mỗi cá thể mang kiểu hình trội về một tính trạng có thể mang kiểu gen đồng hợp hoặc dị hợp. Nếu đời con FB đồng tính về tính trạng nào thì cá thể đem lai có kiểu gen đồng hợp về tính trạng đó, do đó ta có các kết quả lai. Thân cao, chín muộn, hạt dài x Thân thấp, chín sớm, hạt tròn AABBDD X aabbdd 100% cao, muộn, dài AaBBDD X aabbdd 50% cao, muộn, dài 50% thấp, muộn, dài AABBDd X aabbdd 50% cao, muộn, dài 50% cao, muộn, tròn AABbDD X aabbdd 50% cao, muộn, dài 50% cao, sớm, dài AaBbDD X aabbdd 25% cao, muộn, dài 25% cao, sớm, dài 25% thấp, muộn, dài 25% thấp, sớm, dài AaBBDd X aabbdd 25% cao, muộn, dài 25% cao, muộn, tròn 25% thấp, muộn, dài 25% thấp, muộn, tròn AABbDd X aabbdd 25% cao, muộn, dài 25% cao, sớm, dài 25% cao, muộn, tròn 25% cao, sớm, tròn AaBbDd X aabbdd 12,5% cao, muộn, dài 12,5% cao, sớm, dài 12,5% cao, muộn, tròn 12,5% cao, sớm, tròn 12,5% thấp, muộn, dài 12,5% thấp, sớm, dài 12,5% thấp, muộn, tròn 12,5% thấp, sớm, tròn Bài 8 Sự di truyền của các nhóm máu A, B, O, AB ở người được quy định bởi các alen\ I^A\,\ I^B\,\ I^O\ Kiểu gen \ I^A\\ I^B\cho kiểu hình nhóm máu AB và \ I^O\\ I^O\ cho kiểu hình nhóm máu O. Tính trạng thuận tay phải do gen P, mắt nâu do gen N là trội so với thuận tay trái do gen p và mắt xanh do gen n. Các gen quy định các tính trạng tồn tại trên các NST thường khác nhau a Có bao nhiêu kiểu gen đồng hợp ? Bao nhiêu kiểu gen dị hợp về cả 3 tính trạng ?b Có 2 anh em đồng sinh cùng trứng kết hôn với 2 chị em đồng sinh cùng trứng thì con của họ sinh ra có hoàn toàn giống nhau không ? Vì sao ? a Có 3x2x2 = 12 kiểu gen đồng hợp về cả 3 cặp gen. Có 3 X 1 X 1 = 3 kiểu gen dị hợp về cả 3 cặp gen. b Kiểu gen của 2 cặp vợ chồng này là giống nhau. Bởi vậy, do sự phân li độc lập và tổ hợp tự do của các cặp NST tương đồng, cũng như các cặp alen trong phát sinh giao tử và thụ tinh, nên các con của họ sinh ra cũng không hoàn toàn giống nhau mà chỉ như các anh chị em ruột trong một gia đình. Bài 9 Sự tương tác giữa các gen không alen và sự tương tác giữa các gen phân li độc lập theo quy luật Menđen giống và khác nhau như thế nào ? Sự tương tác giữa các gen không alen và sự tương tác giữa các gen phân li độc lập theo Menđen giống và khác nhau – Giống nhau + Các gen phân li độc lập và tổ hợp tự do trong quá trình sinh sản hữu tính. + P thuần chủng khác nhau về 2 cặp gen không alen ⟶ F1 dị hợp về 2 cặp gen, giảm phân cho 4 loại giao tử bằng nhau, F2 có 16 tổ hợp, 9 kiểu gen tạo ra nhiều tổ hợp kiểu gen, kiểu hình giúp giải thích tính đa dạng của sinh giới. – Khác nhau Phân li độc lập Tương tác gen – Mỗi gen quy định một tính trạng, nhiều cặp gen không alen quy định nhiều cặp tính trạng tương phản. Các gen tác động riêng rẽ – Các tính trạng chất lượng ít chịu ảnh hưởng của ngoại cảnh. – Kiểu hình đời con tổ hợp lại các kiểu hình vốn có ở đời p. – Cho các cá thể F1 giao phối, thu được F2 có tỉ lệ phân tính 9 3 3 1. – 2 hoặc nhiều cặp gen không alen cùng phối hợp quy định một tính trạng. – Tính trạng số lượng chịu nhiều ảnh hưởng của ngoại cảnh. – Kiểu hình đời con tổ hợp lại các gen có thể tương tác cho kiểu hình mới. – Cho các cá thể F1 giao phối, thu được F2 có tỉ lệ phân tính khác 9 3 3 1 như 97; 9 6 ;1 ; 9 4 3 ; 13 3 ; 12 3 1 ; 15 1 ;1 4 6 4 1. Bài 10 Bệnh máu khó đông ở người được di truyền như một tính trạng lặn liên kết với NST X. Một người đàn ông bị bệnh máu khó đông lấy một người phụ nữ bình thường. Họ sinh ra những người con trai và gái bình thường. Những người con này lớn lên lại kết hôn với những người không bị bệnh, ở đời cháu có thể phát hiện được người mắc bệnh hay không ? Khả năng xuất hiện những đứa trẻ trai và gái bị bệnh trong gia đình này như thế nào ? Quy ước . Gen a máu khó đông, gen A máu đông bình thường liên kết với NST X. Bố bị máu khó đông có kiểu gen là XaY. Mẹ bình thường có kiểu gen là \X^AX^A\ hoặc \X^AX^a\. Sơ đồ lai xét 2 trường hợp sau 1 P mẹ bình thường \X^AX^A\ x bố bị bệnh máu khó đông \X^aY\ Sơ đồ lai \{X^A}{X^A} \times {X^a}Y \to {F_1}{X^A}Y{X^A}{X^a}\ 2 P mẹ bình thường \X^AX^a\ x bố bị bệnh máu khó đông \X^aY\ Con trai, con gái bình thường của cặp vợ chồng này có kiểu gen là \X^AX^a\ và \X^AY\. * Người con gái lấy chồng bình thường, sơ đồ lai như sau \{X^A}{X^a} \times {X^A}Y \to 1{X^A}{X^A}1{X^A}{X^a}1{X^a}Y1{X^A}Y\ Vậy cặp vợ chồng luôn sinh ra con gái bình thường, và có 50% con trai bị bệnh * Người con trai lấy vợ bình thường, có 2 sơ đồ lai TH1\{X^A}{X^A} \times {X^A}Y \to {F_1}100\% {X^A} – \ nếu 2 người này có kiểu gen như vậy thì luôn sinh con bình thường TH2 \{X^A}{X^a} \times {X^A}Y \to {F_1}1{X^A}{X^a}1{X^A}{X^A}1{X^A}Y1{X^a}Y\, cặp vợ chồng này luôn sinh con gái bình thường và nếu sinh con trai thì 50% bị bệnh.

bài 7 sinh 12