Điều trị trật khớp cùng đòn. Trật khớp cùng đòn được chia làm 6 loại với những tổn thương dây chằng đi kèm như hình bên dưới. Phân loại trật khớp cùng đòn. (Ảnh minh họa) Đối với loại I, II thì thường không cần phẫu thuật, chỉ cần treo tay >20 ngày để hạn Điều trị phẫu thuật trật khớp cùng đòn đƣợc báo cáo đầu tiên của Cooper năm 1861 nắn và cố định khớp bằng chỉ bạc [36]. Đến nay có hơn 60 phƣơng pháp phẫu thuật điều trị TKCĐ. Nhiều phƣơng pháp ban đầu là nắn và cố định bằng kim loại. Năm 1940 Murray xuyên Liệt kê năm sự việc chủ yếu, qua đó tính cách của lão hiệp và bác giám mã được thể hiện.Trả lời:Theo trật tự diễn biến trước, sau, trong và sau khi Đôn Kihôtê đánh nhau với cối xay gió, bài văn có thể chia ra làm ba phần như sau: Văn bản chia thành 3 phần:+ Phần 1 Numbers 1-20 - Tiếng Anh 1 - Animals - Trò chơi Đảo chữ - anh 1 - Super minds 1 U.0-1 - Super minds 1 U.1 (13 14 15) - Super Minds 1 U.3 P.34 - Numbers 11-20 Các bài giảng của Sư phụ Lý Hồng Chí được trình bày trong nhiều cuốn sách, trong đó có Pháp Luân Công, Chuyển Pháp Luân, Đại Viên Mãn Pháp, Tinh Tấn Yếu Chỉ và Hồng Ngâm. Các tác phẩm đã được dịch thành 38 ngôn ngữ, được xuất bản và lưu truyền trên khắp thế giới. Bhg85y2. I. ĐẠI CƯƠNG Khớp cùng đòn được giữ vững bởi ba hệ thống phức hợp dây chằng dây chằng nón, dây chằng thang và dây chằng cùng đòn là sự dầy lên của bao khớp trước trên Dây chằng nón và dây chằng thang có vị trí bám, hướng bám và chiều dài khác nhau nên chúng có chức năng riêng Trật khớp cùng đòn là một chấn thương vùng vai thường gặp ở nước ta, xảy ra khi bệnh nhân té ngã đập vai với tư thế cánh tay áp sát thân mình. Tùy theo mức độ di lệch và tổ thương dây chằng, tác giả Rookwood đã chia ra làm 6 độ Độ I là dãn dây chằng cùng đòn, dây chằng quạ đòn còn nguyên. Độ II đứt dây chằng cùng đòn, dãn dây chằng quạ đòn. Từ độ III đứt dây chằng cùng đòn, đứt hoàn toàn dây chằng quạ đòn, độ III với đầu ngoài xương đòn di lệch 25- 100% so với đối bên. Độ IV là đầu ngoài xương đòn di lệch ra sau vào cơ thang. Độ V là đầu ngoài xương đòn di lệch hơn 100% so với đối bên. Độ VI hiếm gặp với đầu ngoài xương đòn di lệch vào mặt dưới mỏm quạ. II. CHẨN ĐOÁN 1. Lâm sàng Đau sưng đầu ngoài xương đòn. Dấu hiệu lò xo. Cận lâm sàng . Xquang 2 bình diện thẳng nghiên Cho biết mức độ trật khớp,các tổn thương gãy xương vùng vai đi kèm. . Xét nghiệm cơ bảntrong trường hợp điều trị bảo tồn . Tổng phân tích tế bào ngoại vi bằng hệ thống tự động hoàn toàn. . Sinh hoá urê, creatinin, glucose, AST,ALT. . Ion đồ kali, natri, canxi ion hoá. . Nước tiểu 10 thông số máy. . Xét nghiệm tiền phẫutrong trường hợp phẫu thuật xem bài chuẩn bị bệnh nhân tiền phẫu trong phẫu thuật chấn thương chỉnh hình. III. ĐIỀU TRỊ Bảo tồn Nắn vào thì dễ, nhưng giữ không di lệch lại thì khó. Di lệch Ít băng số̀ 8 băng keo dính nâng khuỷu lên hoặc dùng băng Deseault giữ 3 tuần. Thuốc Kháng sinh uống hoặc tiêm, kháng viêm, giảm đau, vitamin, tiêm ngừa uốn vánkhi có vết thương hoặc xây xát da đi kèm. Phẫu thuật thường trật độ 3 trở lên Di lệch nhiều nên điều trị bằng phẫu thuật Xuyên kim kirschner cố định mỏm cùng và xương đòn giữ 4-6 tuần. Tái tạo dây chằng. Điều trị sau mỗ Mang đai số 8 cố định tạm sau mỗ. Truyền dung dịch đẳng trương. Truyền đạm, lipid theo hội chẩn. Thuốc . Kháng sinh Cephalosporin thế hệ thứ 3 hoặc thứ 4 đơn thuần, hoặc kết hợp nhóm cephalosporin thế hệ thứ 3 hoặc thứ 4 với nhóm Aminoglycosis, hoặc kết hợp nhóm cephalosporin thế hệ thứ 3 hoặc thứ 4 với nhóm Quinolone, hoặc theo hội chẩn. . Giảm đau. . Kháng viêm. . Cầm máu. VI. PHÒNG BỆNH - Tuyên truyền và giáo dục trong cộng đồng về luật giao thông và lao động. - Cần giáo dục học sinh trong các trường phổ thông cơ sở nguyên nhân gây gãy xương để hạn chế các tai nạn xảy ra trong sinh hoạt và trong học đường. - Cần giáo dục cộng đồng sơ cứu tại chỗ tốt các trường hợp gãy xương để hạn chế các biến chứng trong gãy xương. Bệnh viện Nguyễn Tri Phương - Đa khoa Hạng I Thành phố Hồ Chí Minh Trật khớp cùng đòn là chấn thương vùng vai thường gặp ở những người trẻ tuổi, vận động viên thể thao. Tình trạng này nếu không được điều trị kịp thời sẽ ảnh hưởng đến khả năng vận động, gây khó khăn trong sinh hoạt hàng ngày của bệnh nhân. Vậy trật khớp cùng đòn là gì? Điều trị như thế nào? Những chia sẻ trong bài viết dưới đây sẽ giải đáp cụ thể cho tạo và chức năng của khớp cùng đòn Khớp cùng đòn hay còn gọi là khớp cùng vai đòn acromioclavicular joint là một khớp động nằm giữa đầu ngoài xương đòn và mặt trong mỏm cùng vai, diện khớp được bao phủ bởi sụn sợi. Khớp cùng đòn được giữ vững bởi ba hệ thống phức hợp dây chằng gồm dây chằng nón, dây chằng thang và dây chằng cùng đòn. Bên cạnh đó, các sợi của cơ delta và cơ thang đan xen với phần trên dây chằng cùng đòn cũng góp phần làm tăng độ vững của khớp. Chức năng chính của khớp cùng đòn là hỗ trợ cho các hoạt động vùng vai, giúp cho cánh tay có tầm hoạt động rộng hơn. Ngoài ra, khớp cùng đòn còn cho phép truyền lực từ chi trên xuống xương đòn. Vị trí khớp cùng đòn trên cơ thể theo giải phẫu học Trật khớp cùng đòn là gì? Trật khớp cùng đòn Acromioclavicular Joint Dislocation hay sai khớp cùng đòn là chấn thương vùng vai, xảy ra khi bệnh nhân té ngã đập vai với tư thế cánh tay áp sát thân mình. Phân độ trật khớp vai cùng đòn Tùy theo độ lệch và tổn thương dây chằng, trật khớp vai cùng đòn được phân thành 6 cấp độ sau Độ I Người bệnh bị giãn dây chằng cùng đòn. Độ II Người bệnh bị đứt dây chằng cùng đòn và giãn dây chằng quạ đòn. Độ III Người bệnh bị đứt dây chằng quạ đòn, khớp cùng đòn trật hoàn toàn. Độ IV Đầu ngoài xương đòn bị trật ra sau, vào trong hoặc xuyên qua cơ thang. Độ V Đầu ngoài xương đòn của người bệnh di lệch lên trên rất nhiều. Độ VI Phần xương đòn của người bệnh đi lệch xuống dưới mỏm cùng vai hoặc mỏm quạ. Khoảng gian quạ – đòn khoảng cách giữa mặt dưới xương đòn và mỏm quạ thu hẹp so với bên vai lành. Nguyên nhân trật khớp cùng vai đòn Nguyên nhân gây trật sai khớp cùng đòn thường gặp nhất là do người bệnh té ngã đập vai xuống nền cứng, nâng nhấc vật nặng sai cách, chấn thương khi chơi thể thao. Cơ chế chấn thương có thể trực tiếp hoặc gián tiếp. Cơ chế trực tiếp Chấn thương xảy ra khi người bệnh ngã đập vai trong tư thế khớp vai kép, khiến mỏm cùng vai bị đẩy xuống dưới và vào trong. Cơ chế gián tiếp Người bệnh ngã chống tay xuống nền khiến cho lực truyền dọc theo trục xương cánh tay đến khớp cùng đòn, dẫn đến trật khớp vai đòn. Dấu hiệu sai khớp cùng đòn Trật sai khớp cùng đòn có thể gây ra một số triệu chứng như Sau chấn thương, người bệnh sẽ thấy đau ở đầu ngoài xương đòn, cơn đau tăng lên khi vận động khớp vai. Ngoài đau, người bệnh còn thấy vai bị sưng, bầm. Bên vai trật khớp bị xệ xuống, đầu ngoài xương đòn nhô lên khỏi mỏm cùng vai. Có thể dùng tay ấn xương đòn về vị trí ban đầu, nhưng khi bỏ tay ra đầu ngoài xương đòn lại nhô lên. Đây được gọi là dấu hiệu phím đàn. Biểu hiện chấn thương trật khớp cùng đòn Đầu ngoài xương đòn nhô lên khỏi mỏm cùng vai Khi nào người bệnh cần đến gặp bác sĩ? Trật khớp xương đòn vai là chấn thương cần được chăm sóc khẩn cấp. Vì vậy, khi có bất kỳ dấu hiệu nào như trên, bạn nên đến ngay cơ sở y tế gần nhất để thăm khám, xác định chính xác cấp độ chấn thương, từ đó có hướng điều trị kịp thời, tránh những thương tật không đáng có làm ảnh hưởng đến cuộc sống sau này. Trật khớp vai cùng đòn có nguy hiểm không? Trật khớp cùng vai đòn nếu không được chẩn đoán và điều trị sớm hoặc điều trị sai cách có thể để lại những di chứng nặng nề như Làm suy yếu khớp, giảm khả năng vận động của vai, sai khớp cùng đòn tái diễn, gây đau nhức kéo dài, thúc đẩy quá trình thoái hóa khớp vai diễn ra sớm hơn. Từ đó, ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe tinh thần và thể chất của người bệnh. Phương pháp chẩn đoán sai khớp cùng đòn Để chẩn đoán khớp cùng đòn có bị trật hay không, bác sĩ sẽ dựa vào các dấu hiệu lâm sàng và kết quả chụp X-quang, từ đó đưa ra kết luận chính xác nhất. Chụp X-quang khớp vai 3 tư thế X-quang vai thẳng, X-quang xương bả vai chữ Y và nách. X-quang Zanca Tương tự như X-quang vai thẳng, nhưng đầu phát tia chếch 10 độ về phía đầu để quan sát đầu khớp cùng đòn tốt hơn. Chụp phim X-quang stress Là phương pháp X-quang thẳng với tay đeo tạ 4 – 6kg và so sánh 2 bên. Tùy thuộc vào mức độ tổn thương mà biểu hiện lâm sàng và cận lâm sàng của trật khớp cùng đòn sẽ khác nhau, cụ thể Mức độ tổn thương Biểu hiện lâm sàng Biểu hiện trên phim X-quang I Đau khớp cùng quạ đòn, hạn chế vận động vai. Không đau vùng gian – quạ đòn Không thấy biểu hiện bất thường II Đầu ngoài xương đòn nhô lên một chút so với mỏm cùng vai Dấu hiệu phím đàn Ấn đau vùng gian quạ – đòn Đầu ngoài xương đòn hơi nhô cao, khớp cùng đòn giãn rộng X – quang stress không thấy thay đổi so với bên lành III Đầu ngoài xương đòn nhô lên rõ rệt hơn mức độ II, gồ lên mặt da Đầu xương đòn nhô cao so với mỏm cùng vai X – quang stress khoảng gian quạ – đòn tăng lên 25% 100% so với bên lành IV Mức độ đau hơn mức độ III, đầu ngoài xương đòn trật ra sau so với mỏm cùng vai. X – quang nách hoặc CT – scan đầu ngoài xương đòn di lệch ra sau V Tương tự như loại III nhưng mức độ nặng hơn rất nhiều Da bị gồ lên rất nhiều Khoảng gian quạ đòn tăng lên 100% 300% so với bên lành VI Vai phẳng, mỏm cùng vai nhô lên rõ Có thể có gãy xương đòn, xương sườn hoặc tổn thương đám rối cánh tay kèm theo Có 2 trường hợp Đầu ngoài xương đòn trật nằm dưới mỏm cùng vai và dưới mỏm quạ Hình ảnh X-Quang cho thấy đầu xương đòn nhô cao Cách điều trị trật khớp vai cùng đòn Hiện nay, trật khớp cùng đòn được điều trị bằng phương pháp bảo tồn hoặc phẫu thuật. Việc chỉ định phương pháp nào sẽ dựa vào mức độ chấn thương cụ thể của người bệnh. 1. Điều trị bảo tồn Phương pháp điều trị bảo tồn được chỉ định cho bệnh nhân tổn thương khớp cùng đòn mức độ I, II và bệnh nhân tổn thương mức độ III nhưng ít vận động. Điều trị bảo tồn bao gồm Nghỉ ngơi và chườm lạnh. Mang áo Desault hỗ trợ hoặc đeo túi treo tay từ 4 – 6 tuần. Tập phục hồi chức năng thụ động và chủ động để khôi phục biên độ vận động, tăng sức cơ, tránh cứng khớp. Trong thời gian điều trị sai khớp cùng đòn bằng phương pháp bảo tồn, người bệnh phải tái khám và chụp phim kiểm tra tối thiểu 2 lần. Hầu hết người bệnh sẽ phục hồi sau 2 – 3 điều trị. 2. Điều trị phẫu thuật Phẫu thuật được chỉ định ở những bệnh nhân bị trật khớp vai cùng đòn mức độ III có nhu cầu vận động nhiều và các trường hợp trật khớp mức độ IV, V, VI. Các kỹ thuật thực hiện gồm Phẫu thuật cố định khớp cùng đòn Phẫu thuật cố định xương đòn vào mỏm quạ Tái tạo dây chằng quạ đòn bằng gân đồng loại hoặc gân tự thân, chuyển dây chằng quạ cùng thành dây chằng quạ đòn. Phẫu thuật nội soi cố định quạ – đòn. Cách phòng tránh trật khớp vai cùng đòn Về bản chất, trật khớp cùng đòn xảy ra khi có lực tác động mạnh từ bên ngoài. Theo đó, để phòng tránh trật khớp vai cùng đòn, bạn cần chủ động kiểm soát ngoại lực bằng các cách sau Tìm hiểu và nắm vững kỹ thuật trước khi chơi bất kì môn thể thao nào. Luyện tập thể thao điều độ, tránh tập luyện quá sức, nâng tạ quá nặng khi tập gym Không dùng lực vai và cánh tay để nâng, vác vật nặng quá sức. Thay vào đó sử dụng dụng cụ hỗ trợ. Bảo vệ khớp vai trong các hoạt động hàng ngày như mang đệm bảo vệ vai khi làm việc trên cao, làm chủ tốc độ khi tham giao thông, cẩn thận khi di chuyển ở những nơi dễ té ngã đoạn đường trơn, nhà tắm,…. Khi thấy khớp vai có dấu hiệu đau nhức bất thường, cần đến gặp bác sĩ để thăm khám sớm. Chủ động bổ sung dưỡng chất có khả năng hỗ trợ kích thích tế bào sụn tăng sản xuất các chất căn bản, tăng cường chất lượng dịch khớp, giúp hỗ trợ tăng sức dẻo dai và độ linh hoạt cho khớp, hỗ trợ bảo vệ xương khớp toàn thân chắc khỏe như Eggshell Membrane, Collagen Type 2 không biến tính & Collagen Peptide, Turmeric Root, Chondroitin Sulfate… có trong JEX thế hệ mới Hy vọng, bài viết đã cung cấp cho bạn những thông tin cần thiết về dấu hiệu, nguyên nhân, biện pháp điều trị và cách phòng ngừa cho trật khớp cùng đòn. Ngoài ra, bạn cũng nên thăm khám sức khỏe khớp định kỳ mỗi năm để nắm rõ các nguy cơ đang gặp phải, từ đó chăm sóc khớp khoa học, thêm tự chủ cuộc sống. 1. ĐẠI CƯƠNG Trật khớp là sự di lệch hoàn toàn hay không hoàn toàn các mặt khớp với nhau. Nguyên nhân thường gặp là chấn thương do một tác nhân tác động gián tiếp trên khớp hoặc do động tác sai tư thế của khớp. Trật khớp cũng có thể do bệnh lý nhưng rất ít gặp, vì vậy khi nói đến trật khớp thì đó là trật khớp chấn thương. Trật khớp gặp ở mọi lứa tuổi, nhưng nhiều nhất ở tuổi trẻ. Tổn thương cơ bản của trật khớp là đứt, rách các dây chằng và bao khớp. Chẩn đoán trật khớp không khó, điều trị sớm thường dễ thành công và dự hậu tốt, điều trị muộn thì rất khó khăn và cơ năng thường kém. Ở nước ta còn gặp nhiều trật khớp cũ do còn nhiều cách chẩn đoán và điều trị sai lầm trong nhân dân bó thuốc và bất động không đúng cách, khớp chưa được nắn hoặc bị trật lại mà không biết. 2. TỔN THƯƠNG GIẢI PHẪU CỦA TRẬT KHỚP Một đơn vị khớp gồm có 5 thành phần – Mặt sụn khớp với lớp xương dưới sụn và bao hoạt dịch – Bao khớp và dây chằng. – Cơ, gân quanh khớp. – Thần kinh vận động và cảm giác cho khớp. – Mạch máu nuôi dưỡng các thành phần trên. Khi khớp bị trật, các thành phần trên sẽ bị tổn thương bao khớp rách; dây chằng đứt; mạch máu đứt gây nên tụ máu trong khớp; thần kinh bị tổn thương gây đau, cơ gân thường không đứt và chính nó gây nên các triệu chứng biến dạng và dấu lò xo. Mặt sụn khớp nếu được nắn lại sớm thường không bị tổn thương, nếu để trật lâu ngày có thể gây nên hư sụn và gây ra hư khớp về sau. Một số trường hợp trật khớp háng còn gây nên biến chứng hoại tử chỏm xương đùi vì thiếu máu nuôi dưỡng. 3. PHÂN LOẠI TRẬT KHỚP Người ta phân loại trật khớp theo 5 phương diện sau đây Theo thời gian Có 3 loại – Trật khớp cấp cứu bệnh nhân đến khám trước 48 giờ sau khi bị tai nạn. – Trật khớp đến sớm bệnh nhân đến khám trước 3 tuần sau khi bị tai nạn. – Trật khớp đến muộn còn gọi là trật khớp cũ các trường hợp bệnh nhân đến khám sau 3 tuần. Cách phân loại này cho chúng ta khái niệm sẽ nắn khó hay dễ. Trật khớp đến muộn bao khớp rách có thể đã liền sẹo và ổ khớp bị lấp đầy bởi mô xơ, hơn thế nữa các cơ bị co rút sẽ làm cho việc nắn kín khó khăn. Mốc trật khớp cũ là 3 tuần là thời gian lành bao khớp. Tuy nhiên không phải đúng chính xác là 3 tuần mà thời gian này có thể ± vài ngày. Có những trật khớp sớm hơn 3 tuần nhưng khó nắn và có những trật khớp sau 3 tuần vẫn có thể nắn lại được dễ dàng. Theo giải phẫu và X quang Có 3 loại – Trật khớp hoàn toàn Các mặt khớp không còn nhìn nhau, di lệch nhiều. – Bán trật Các mặt khớp di lệch không hoàn toàn. – Gãy trật Trật khớp kèm thêm gãy xương tại ổ trật khớp. Dựa vào phim X-quang để phân loại về giải phẫu. Cách phân loại này cho biết mức độ phức tạp và khả năng nắn chỉnh trật khớp. Loại bán trật, các mặt khớp không trật hoàn toàn, chỉ bị cấp kênh, phải tìm nguyên nhân gây nên cấp kênh, hai mặt khớp bị cấp kênh sẽ làm cho sự vận động của khớp không được hoàn hảo, đôi khi gây ra hư khớp. Loại gãy trật là loại gãy phức tạp vì có thêm gãy xương trong ổ trật khớp có thể làm ổ khớp mất vững, dễ trật lại sau nắn hoặc không nắn chỉnh bảo tồn được mà đòi hỏi phải phẫu thuật. Theo mức độ tái phát Có 3 loại – Trật khớp lần đầu. – Trật khớp tái diễn Khi khớp ấy bị trật từ lần thứ hai trở lên sau một thời gian lành. Thường gặp ở trật khớp vai. – Trật khớp thường trực Khớp thường xuyên bị trật sau một động tác. Thường gặp trong trật xương bánh chè do đứt dây chằng cánh trong. Xương bánh chè trật ra ngoài khi bệnh nhân gập gối và trở về vị trí cũ khi bệnh nhân duỗi gối. Trật khớp tái diễn và trật khớp thường trực chỉ xảy ra ở một ít các khớp do đặc điếm về giải phẫu, việc điều trị thường là phẫu thuật để chỉnh sửa hoặc phục hồi các thương tổn giải phẫu đó. Theo thể lâm sàng Có 4 loại – Trật khớp kín. – Trật khớp hở trật khớp có vết thương thông vào ổ khớp. Có 2 tổn thương chính là trật khớp và vết thương khớp. – Trật khớp kèm biến chứng thần kinh, mạch máu. Ngoài trật khớp còn có tổn thương khác là mạch máu hoặc/và thần kinh cần phải được xử lý tốt. – Trật khớp khoá trật khớp kẹt do có mảnh xương nhỏ bị vỡ và kẹt vào giữa 2 mặt khớp, gây nên sự nắn khớp khó khăn. Thường gặp trong trật khớp khuỷu có kèm gãy mỏm trên ròng rọc mỏm trên lồi cầu trong. Theo vị trí trật của chỏm hoặc hỏm khớp Đây là cách để chúng ta gọi tên một trật khớp, là hình dáng bên ngoài các cách phân loại trên thể hiện nội dung bên trong. Dựa vào vị trí của chỏm hoặc hỏm khớp đầu xa có các loại trật ra trước, ra sau, vào trong, ra ngoài, lên trên, xuống dưới. Riêng khớp háng có kiểu trật trung tâm. Khi gặp một trật khớp, ngoài hình thức là vị trí trật, chúng ta phải xác định nội dung nó thuộc loại nào theo cả 4 cách phân chia trên. Trong chẩn đoán nếu chỉ ghi là trật khép thì có nghĩa là nó thuộc loại trật khép kín, lần đầu, trật hoàn toàn và đến sớm hoặc cấp cứu. 4. CHẨN ĐOÁN TRẬT KHỚP Để chẩn đoán trật khớp, chúng ta dựa vào Bệnh sử – Hỏi kỹ cơ chế chấn thương, thông thường là chấn thương gián tiếp. Lực tác động kiểu đòn bẫy. – Tuổi người bệnh thường gặp ở người trẻ. Ở người già cùng một cơ chế chấn thương thì gặp nhiều gãy xương hơn vì xương bị mất chất vôi nên dễ gãy. Triệu chứng lâm sàng Ngoài các triệu chứng như sưng, đau, mất cơ năng, là những triệu chứng không đặc hiệu cần tìm 3 nhóm triệu chứng đặc hiệu của trật khớp gồm có – Biến dạng Mỗi kiểu trật có biến dạng đặc hiệu của nó, gọi là biến dạng điển hình vì chỉ cần thấy biến dạng có thể chẩn đoán được có trật khớp. Trong gãy xương biến dạng có thể thay đổi theo tư thế của chi, còn trong trật khớp biến dạng không thay đổi nếu khớp chưa được nắn. – Dấu ổ khớp rỗng Hay là ổ khớp không có chỏm. Khi khám cần so sánh với bên lành để xác định. – Dấu lò xo Làm động tác thụ động ngược chiều với biến dạng, khi buông tay ra chi trật khớp sẽ bật trở lại tư thế biến dạng. Dấu hiệu biến dạng và lò xo có thể bị mất nếu kèm theo gãy xương gãy trật hoặc gãy xương đi kèm. Dấu hiệu ổ khớp rỗng chỉ gặp trong trật khớp hoàn toàn. Đây là dấu hiệu rất tin cậy, tuy nhiên những trường hợp đến muộn do chi sưng nề nhiều nên việc tìm triệu chứng này đôi khi rất khó khăn. – X-quang Phải chụp đủ cả 2 bình diện Mặt và Bên. Phim X-quang xác định trật khớp kiểu gì và có kèm gãy xương không gãy trật hoặc kèm thêm gãy xương nơi khác 5. NGUYÊN TẮC ĐIỀU TRỊ TRẬT KHỚP Nguyên tắc chung là NẮN – BẤT ĐỘNG – TẬP VẬN ĐỘNG Tuy nhiên cần chú ý các vấn đề sau đây – Phải khám toàn diện bệnh nhân để phát hiện những tổn thương khác nặng hơn có thể đi kèm cần điều trị trước. – Phải xác định loại trật khớp trước khi điều trị, nhất là trật khớp kèm biến chứng thần kinh. – Phải có đủ phim X-quang trước khi nắn khớp. Ngoài việc xác định trật khớp, phim X- quang còn cho biết kiểu trật khớp, các tổn thương xương phối hợp và để theo dõi điều trị. – Khớp bị trật cần được nắn lại càng sớm càng tốt. Nắn sớm thường dễ nắn, dễ phục hồi, ít biến chứng. – Khi nắn khớp không được gây đau. Phải gây tê ổ khớp, tê vùng hoặc gây mê. – Thời gian bất động khớp sau nắn dựa vào 2 yếu tố + Thời gian lành bao khớp, xương gãy. + Sự phục hồi chức năng của khớp. Thời gian bất động thay đổi tùy mỗi khớp và loại trật khớp. Trong trật khớp đơn thuần, nếu khớp không dễ dàng bị trật lại sau khi nắn thì việc bất động lâu dài sẽ không cần thiết không bất động lâu chờ cho bao khớp lành hẳn mà chỉ bất động tương đối và cho bệnh nhân tập vận động sớm. – Trong trật khớp cũ có 2 vấn đề cần chú ý + Bao khớp, gân cơ bị co rút. + Ổ khớp bị lấp đầy bởi mô xơ. Cho nên việc nắn bảo tồn thường không đạt kết quả. Phải mổ để đặt lại hoặc tạo hình khớp. Khi can thiệp phẫu thuật vào ổ khớp sẽ có một số bất lợi như + Làm tổn thương thêm bao khớp và dây chằng. + Gây dính khớp. + Phải bất động lâu dễ bị cứng khớp. + Có thể bị nhiễm trùng vả viêm khớp. Vì vậy chỉ định phải cân nhắc, nếu sau mổ kết quả tốt hơn thì mới nên thực hiện. 6. CÁC TRẬT KHỚP THƯỜNG GẶP Chi trên – Khớp vai Thường gặp nhất ở chi trên, tổn thương cơ bản là rách, dãn bao khớp, các dây chằng bao khớp, sụn viền. Biến chứng hay gặp đi kèm liệt thần kinh mủ và thần kinh cơ bì liệt cơ delta, cơ nhị đầu, cánh tay trước. Trật khớp tái diễn có thể gặp muộn về sau. – Khớp cùng – đòn có thể nhầm với gãy đầu ngoài xương đòn. Tổn thương cơ bản là đứt dây chằng cùng đòn và quạ đòn gây nên triệu chứng “phím đàn dương cầm’’. Điều trị phải phục hồi các dây chằng này. – Khớp khuỷu Gặp nhiều sau trật khớp vai. Là loại khớp ròng rọc, thường gặp trật ra sau. Khớp được giữ vững sau nắn nếu để gập, để duỗi dễ bị trật lại vì vậy gặp khá nhiều trật khớp cũ do bó thuốc và bất động ở tư thế duỗi. Trật khớp khóa là đặc điểm của trật khớp này do gãy mỏm trên ròng rọc kèm theo có thể kẹt vào khe khớp gây khó nắn. – Khớp quay – trụ trên trật khớp đơn thuần hiếm gặp, thể hiện lâm sàng qua trật khớp cánh tay-quay và thường gặp trong gãy trật Monteggia. Tổn thương cơ bản là đứt dây chằng vòng và rách màng liên cốt. Do đi kèm với gãy xương trụ nên cần chú ý điều trị tốt gãy xương. Đa số phải mổ kết hợp xương trụ, đôi khi phải tái tạo dây chằng vòng. – Khớp quay – trụ dưới tổn thương cơ bản là đứt dây chằng tam giác, có thể gặp trật đơn thuần có dấu phím đàn dương cầm hoặc kèm theo gãy đầu dưới xương quay nhất là gãy trật Galéazzi. – Khớp cổ tay, trật xương bán nguyệt tổn thương là các dây chằng quanh xương bán nguyệt gọi là trật quanh xương bán nguyệt – Khớp thang – bàn khớp hình yên ngựa. Trật khớp này làm hạn chế động tác dạng ngón cái. Thường gặp trong gãy trật Bennett. – Khớp bàn – ngón Có biến dạng hình chữ chi Z. Khớp bàn ngón I có 2 xương vừng, nắn không đúng kỹ thuật làm 2 xương này lọt vào khe khớp thì không thể nắn được nữa mà phải mổ để gỡ kẹt. Khớp bàn ngón II nếu trật chỏm xương bàn có thể bị kẹt bởi dây chằng ngang, tấm sụn lòng, gân gập, gân cơ giun, làm cho không thể nắn bảo tồn được mà phải mổ. Chi dưới – Khớp háng là khớp lớn nhất cơ thể, có hỏm khớp sâu nên nếu bị trật thường do lực chấn thương mạnh kiểu đòn bẩy. Đa số trật ra sau 80%, có thể kèm vỡ bờ sau ổ cối. Trật đơn thuần rất dễ chẩn đoán bằng lâm sàng. Nắn khớp cần vô cảm bằng gây mê. – Khớp gối ít gặp, lực chấn thương thường làm gãy lồi cầu và mâm chày. Loại trật khớp này cần được chú ý đến động mạch khoeo. – Xương bánh chè trật khớp do đứt các dây chằng cánh, vì vậy có loại trật thường trực. – Khớp cổ chân thường gặp trong gãy hai mắt cá. Cần chú ý gọng chày mác. – Các khớp ở bàn chân thường gặp gãy trật như gãy trật khớp Lisfranc, gãy trật các xương bàn chân. Xem thêm chi tiết trong các chương chấn thương mỗi vùng tương ứng TÀI LIỆU THAM KHẢO BÙI VĂN ĐỨC – Trật khớp. Bài giảng Bệnh học ngoại khoa. Tập V. Trường Đại học Y Dược trang 345-365. 1989. DUPUIS LECLAIRE – Pathologie médicale de l’appareil locomoteur. Chapitre 22. Edisen Maloine p 477. 1986. LEVON DOURSOUNIAN – Luxation de l’épaule. IMPACT Internat Avril-l988 p53- 66. – Kỹ thuật điều trị gãy xương bản dịch của Nguyễn Quang Long tập 2. Trang 51-84 và 162-183. NXB Y Học 1980. – Luxation de l’épaule. Manuel de traumatologie. Masson et Cie Paris p 95-102. 1970 CHARLES A. ROCKWOOD. JR. – Subluxation and dislocation about the shoulder. Rockwood and Green’s fractures in Adults. p 722- 805. 1984. Trật khớp cùng đòn là khớp được hợp lại bởi đầu ngoài xương đòn và mặt trong của mỏm cùng xương vai cũng có thể được gây ra bởi té đập vai trực tiếp hay nâng vật nặng, khớp cùng đòn thuộc vùng vai nhưng nó là một khớp khác của vai. Khi trật khớp cùng đòn sẽ có biểu hiện sưng, đau, bầm tím và vùng vai nhô lên hơn so với bình thường Trật khớp cùng đòn được chia làm 6 loại với những tổn thương dây chằng đi kèm như hình bên dưới. Đối với loại I, II thì thường không cần phẫu thuật, chỉ cần treo tay >20 ngày để hạn chế di động, kết hợp với kháng viêm, giảm đau. Từ loại III đến loại VI thì phải phẫu thuật thì mới có thể đưa khớp về vị trí ban đầu và cố định lại được. Nắn chỉnh khớp cùng đòn khi bị trật không khó, việc khó là khi nắn về được vị trí bình thường rồi liệu có cố định lại được hay không. Chính vì vậy việc lựa chọn phương pháp điều trị hoàn toàn phụ thuộc vào từng trường hợp cụ thể, khi đó bác sĩ sẽ đưa ra phương pháp nào mang lại hiệu quả cao nhất. Ưu điểm của phương pháp này là thời gian phẫu thuật nhanh, chi phí thấp. Tuy nhiên, nếu không tái tạo lại dây chằng quạ đòn thì sau khi tháo kim Kirscher và chỉ thép sau phẫu thuật 8 tháng đến 1 năm thường sẽ bị bán trật khớp cùng đòn trở lại. Trật khớp cùng đòn là một chấn thương vai thường gặp, có thể gây ảnh hưởng nghiêm trọng tới sinh hoạt của bệnh nhân. Vì vậy, cần chẩn đoán và phân độ tổn thương trật khớp cùng đòn để có hướng điều trị kịp thời, hiệu quả nhất. Các bác sĩ thường chẩn đoán trật khớp cùng đòn bằng phương pháp lâm sàng và cận lâm sàng. Cụ thể Chẩn đoán lâm sàng dựa trên triệu chứng bệnhTriệu chứng thường gặp sau khi bị chấn thương vai gây trật khớp cùng đòn làĐau ở đầu ngoài xương đònTrường hợp trật khớp cùng đòn nặng độ 4, 5, 6 thì người bệnh có biểu hiện đầu ngoài xương đòn di động, nhô lên dưới da. Bên vai bị trật khớp cũng bị biến dạng so với bên vai đối diện. Người bệnh bị đau, không thể đưa tay lên cao quá đầu, không nằm nghiêng về bên tổn thương được. Bác sĩ ấn vào đầu ngoài xương đòn sẽ có dấu hiệu phím hợp trật khớp cùng đòn độ 1, 2, 3 thì sau khi tai nạn bệnh nhân chỉ bị đau âm ỉ ở vị trí khớp cùng đòn. Nếu nâng vật nặng hoặc bắt chéo tay thì cơn đau sẽ tăng Chẩn đoán cận lâm sàng - hình ảnh trật khớp cùng đònX quang trật khớp cùng đòn Chụp X-quang khớp vai trước - sau, chụp nghiêng tư thế hình chữ Y hoặc chụp nghiêng tiếp tuyến với khớp cùng đòn 10 - 15° sẽ giúp chẩn đoán xác định và phân loại trật khớp cùng đòn. Trường hợp trên lâm sàng nghi ngờ trật khớp cùng đòn nhưng hình ảnh trật khớp cùng đòn Xquang thông thường không thấy tổn thương thì sẽ phải chụp lại bằng cách yêu cầu người bệnh cầm vật nặng trên tay để kiểm tra khớp cùng đòn khi không cầm vật nặng, đồng thời so sánh với bên đối diện. Đặc điểm trật khớp cùng đòn trên X-quang Phù nề phần mềm, khớp cùng đòn bị rộng, bất đối xứng so với bên đối và MRI Hiếm khi được chỉ định cho các trường hợp trật khớp cùng vai đòn. Các bác sĩ sẽ chỉ định nếu trên lâm sàng và X-quang hình ảnh khớp cùng đòn không chẩn đoán được hoặc trật khớp đi kèm tổn thương khác như rách chóp xoay hoặc mất vững khớp vai,...Trong trường hợp chỉ định điều trị, người bệnh sẽ cần thực hiện thêm các xét nghiệm khác như Ion đồ, tổng phân tích tế bào ngoại vi, sinh hóa, nước tiểu hoặc xét nghiệm tiền phẫu,... Hình ảnh trật khớp cùng đòn Xquang 2. Phân độ tổn thương trật khớp cùng đòn Từ hình ảnh trật khớp cùng đòn và triệu chứng đi kèm, tùy độ lệch và tổn thương dây chằng, theo tác giả Rockwood thì tình trạng trật khớp cùng đòn được phân chia thành 6 cấp độ như sauĐộ I Bệnh nhân bị giãn dây chằng cùng đòn, còn nguyên dây chằng quạ đònĐộ II Người bệnh bị đứt dây chằng cùng đòn và bị giãn dây chằng quạ đònĐộ III Bệnh nhân bị đứt dây chằng cùng đòn, đứt dây chằng quạ đòn và trật hoàn toàn khớp cùng đòn, đầu ngoài xương đòn nhô lên cao và bị di lệch 25 - 100% so với bên đối diệnĐộ IV Người bệnh bị trật đầu ngoài xương đòn ra phía sau, đi vào hoặc đi xuyên qua cơ thangĐộ V Bệnh nhân bị di lệch đầu ngoài xương đòn lên trên rất nhiềuĐộ VI Phần xương đòn của bệnh nhân bị di lệch xuống dưới mỏm quạ hoặc mỏm cùng vai. Khoảng gian quạ - đòn cũng bị thu hẹp so với bên các mức độ thì trật khớp cùng đòn độ 3, 2, 1 là phổ biến nhất, độ 4 - 5 ít gặp và độ 6 rất hiếm vào chẩn đoán và mức độ tổn thương thông qua hình ảnh trật khớp cùng đòn, bác sĩ sẽ đề nghị phương pháp điều trị thích hợp cho từng bệnh nhân. Điều người bệnh cần làm là tuyệt đối tuân thủ theo hướng dẫn điều trị trật khớp cùng đòn của bác sĩ. Để đặt lịch khám tại viện, Quý khách vui lòng bấm số HOTLINE hoặc đặt lịch trực tiếp TẠI ĐÂY. Tải và đặt lịch khám tự động trên ứng dụng MyVinmec để quản lý, theo dõi lịch và đặt hẹn mọi lúc mọi nơi ngay trên ứng dụng. XEM THÊM Chẩn đoán và điều trị rách chóp xoay vùng vai Các phương pháp điều trị trật khớp cùng đòn Giải phẫu và dấu hiệu trật khớp cùng đòn

bài giảng trật khớp cùng đòn