Luyện từ và câu lớp 3: Ôn tập từ chỉ sự vật. So sánh Luyện từ và câu - Tuần 15 trang 75 Vở bài tập (SBT) Tiếng Việt 3 tập 1: Quan sát từng cặp sự vật được vẽ dưới đây rồi viết vào chỗ trống những câu có hình ảnh so sánh các sự vật trong tranh Đề thi kiểm tra môn tiếng Việt lớp 4 - Giải Luyện từ và câu Tuần 2 trang 13, 14, 15 VBT Tiếng Việt 4 Tập 1. Đăng nhập. Giải Luyện từ và câu Tuần 2 trang 13, 14, 15 VBT Tiếng Việt 4 Tập 1. 390 lượt xem. 3 câu hỏi. Câu 1: Giáo án lớp 5 tuần 5 năm 2013 - 2014. 32 trang | Lượt xem: 1089 | Lượt tải: 1. Phiếu thu thập thông tin sơ yếu lý lịch cán bộ, công chức. 10 trang | Lượt xem: 2170 | Lượt tải: 4. Giáo án lớp 5 - Tuần 7. 34 trang | Lượt xem: 1108 | Lượt tải: 3. Giáo án điện tử Lớp 5 - Tuần 33 LuyệnThi123.Com giúp học sinh học trực tuyến các môn lớp 3 với các bài giảng sinh động và hàng nghìn bài tập luyện tập hữu ích. Hơn 14.200 bài luyện tập Toán lớp 3 từ dễ đến khó tương ứng với các bài học trong SGK để học sinh luyện tập Đề kiểm tra 15 phút, 1 Sách tiếng Việt Lớp 3 cho iOS giúp các em rèn luyện kỹ năng tập đọc, kể chuyện, luyện từ và câu, tập làm văn, luyện chính tả qua các chủ đề. Phiên bản Audio với giọng đọc diễn cảm, phát âm chuẩn giúp các em học tiếng Việt hiệu quả. Xếp hạng: 4 62 Phiếu bầu Miễn phí 10.247 Tải về SGK Lớp 3 Kết nối tri thức với cuộc sống Sách giáo khoa lớp 3 mới Nq2kc. I – Mục tiêu - Mở rộng vốn từ về các dân tộc kể được tên của một số dân tộc thiểu số ở nước ta; làm đúng bài tập điền các từ cho trước vào chỗ trống. - Đặt được câu có hình ảnh so – Đồ dùng dạy học - Các câu văn trong bài tập 2, 4 viết sẵn trên bảng phụ. - Thẻ từ ghi sẵn các từ cần điền ở bài tập 2. - Tranh ảnh minh hoạ ruộng bậc thang, nhà rông. Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Luyện từ và câu Lớp 3 - Tuần 15 - Từ ngữ về các dân tộc - Luyện tập về so sánh", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trênKế hoạch bài dạy tuần 15 LUYỆN TỪ VÀ CÂU TỪ NGỮ VỀ CÁC DÂN TỘC – LUYỆN TẬP VỀ SO SÁNH I – Mục tiêu - Mở rộng vốn từ về các dân tộc kể được tên của một số dân tộc thiểu số ở nước ta; làm đúng bài tập điền các từ cho trước vào chỗ trống. - Đặt được câu có hình ảnh so sánh. II – Đồ dùng dạy học - Các câu văn trong bài tập 2, 4 viết sẵn trên bảng phụ. - Thẻ từ ghi sẵn các từ cần điền ở bài tập 2. - Tranh ảnh minh hoạ ruộng bậc thang, nhà rông. III – Các hoạt động dạy và học 1 – Kiểm tra bài cũ - Yêu cầu HS làm miệng bài tập 1, 3 của tiết luyện từ và câu tuần 14. - Nhận xét và cho điểm HS. 2 – Bài mới * Giới thiệu bài Trong giờ học hôm nay, chúng ta sẽ cùng mở rộng vốn từ về các dân tộc, sau đó tập đặt câu có sử dụng so sánh. * Mở rộng vốn từ về các dân tộc Bài 1 - Gọi 2 HS đọc yêu cầu của bài. - GV + Em hiểu thế nào là dân tộc thiểu số? + Người dân tộc thiểu số thường sống ở đâu trên đất nước ta? - Chia HS thành 4 nhóm, phát cho mỗi nhóm 1 bảng thảo luận, yêu cầu các em trong nhóm tiếp nối nhau viết tên các dân tộc thiểu số ở nước ta mà em biết vào giấy. - Yêu cầu HS viết tên các dân tộc thiểu số vừa tìm được vào vở. Bài 2 - Yêu cầu HS đọc đề bài. - Yêu cầu HS suy nghĩ và tự làm bài. - Yêu cầu 2 HS ngồi cạnh đổi chéo vở để kiểm tra bài của nhau, sau đó chữa bài. - Yêu cầu HS cả lớp đọc các câu văn sau khi đã điền từ hoàn chỉnh. - GV Những câu văn trong bài nói về cuộc sống, phong tục của một số dân tộc thiểu số ở nước ta. * Luyện tập về so sánh. Bài 3 - Yêu cầu HS đọc đề bài 3. - Yêu cầu HS quan sát cặp hình thứ nhất và hỏi Cặp hình này vẽ gì? - Hướng dẫn Vậy chúng ta sẽ so sánh mặt trăng với quả bóng hoặc quả bóng với mặt trăng. Muốn so sánh được chúng ta phải tìm được điểm giống nhau giữa mặt trăng và quả bóng. Hãy quan sát hình và tìm điểm giống nhau của mặt trăng và quả bóng. - Hãy đặt câu so sánh mặt trăng và quả bóng. - Yêu cầu HS suy nghĩ và tự làm các phần còn lại, sau đó gọi HS tiếp nối đọc câu của mình. - Nhận xét bài làm của HS. Bài 4 - Gọi 1 HS đọc đề bài. - Hướng dẫn Ở câu a muốn điền đúng các em cần nhớ lại câu ca dao nói về công cha, nghĩa mẹ đã học ở tuần 4; cân b Em hãy hình dung đến những lúc phải đi trên đường đất vào trời mưa và tìm trong thực tế cuộc sống các chất có thể làm trơn mà em đã gặp dầu nhớt, mỡ để viết tiếp câu so sánh cho phù hợp; với phần c em có thể dựa vào hình ảnh so sánh mà bạn Páo đã nói trong bài tập đọc Nhà bố ở. - Yêu cầu HS đọc câu văn của mình sau khi đã điền từ ngữ. Nhận xét và cho điểm HS. 3 – Củng cố – Dặn dò - Nhận xét tiết học. - Yêu cầu HS viết lại và ghi nhớ tên của các dân tộc thiểu số ở nước ta, tìm thêm các tên khác các tên đã tìm được trong bài tập 1. Tập đặt câu có sử dụng so sánh. - 1 HS lên bảng làm bài, cả lớp theo dõi và nhận xét. - Nghe GV giới thiệu bài. - Kể tên một số dân tộc thiểu số ở nước ta mà em biết. + Là các dân tộc có ít người. + Người dân tộc thiểu số thường sống ở các vùng cao, vùng núi. - Làm việc theo nhóm, sau đó các nhóm dán bài làm của mình lên bảng. Cả lớp cùng GV kiểm tra phần làm bài của các nhóm. Cả lớp đồng thanh đọc tên các dân tộc thiểu số ở nước ta mà lớp vừa tìm được. - HS viết vào vở bài tập. - 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm đề bài trong SGK. - 1 HS lên bảng điền từ, cả lớp làm bài vào vở. bậc thang nhà rông nhà sàn Chăm - Cả lớp đọc đồng thanh. - HS lắng nghe. - 1 HS đọc trước lớp. - Quan sát hình và trả lời vẽ mặt trăng và quả bóng. - Mặt trăng và quả bóng đều rất tròn. - Trăng tròn như quả bóng. - Một số đáp án * Bé xinh như hoa. / Bé đẹp như hoa./ Bé cười tươi như hoa. / Bé tươi như hoa. * Đèn sáng như sao. * Đất nước ta cong cong hình chữ S. - 1 HS đọc thành tiếng trước lớp. - Nghe GV hướng dẫn, sau đó tự làm bài vào vở bài tập. * Đáp án a Công cha nghĩa mẹ được so sánh như núi Thái Sơn, như nước trong nguồn. b Trời mưa, đường đất sét trơn như bôi mỡ như được thoa một lớp dầu nhờn c Ở thành phố có nhiều toà nhà cao như núi. - HS đọc cá nhân. Ôn tập về luyện từ và câu lớp 3Ôn tập về luyện từ và câu lớp 3Trọn bộ Bài tập Tiếng Việt lớp 3 cơ bản bao gồm các bài luyện từ và câu giúp các thầy cô ra bài tập về nhà cho các em học sinh ôn tập, rèn luyện củng cố kiến thức lớp 3 trong thời gian các em ở Xác định câu văn sau thuộc kiểu câu gì?+ Ông ké chống gậy trúc, mặc áo Nùng đã phai, bợt cả hai cửa tay.............................................................................................................................+ Ông ké dừng lại, tránh sau lưng một tảng đá.............................................................................................................................+ Ông ké ngồi ngay xuống bên tảng đá, thản nhiên nhìn bọn lính, như người đi đường xa, mỏi chân, gặp được tảng đá phẳng thì ngồi nghỉ chốc lát.............................................................................................................................+ Những tảng đá ven đường sáng hẳn lên như vui trong nắng sớm.............................................................................................................................+ Lưng đá to lù lù, cao ngập đầu người.............................................................................................................................+ Nếu con lười biếng,dù cha cho một trăm hũ bạc cũng không đủ.............................................................................................................................+ Tuy vậy, ông rất buồn vì cậu con trai lười biếng.............................................................................................................................+ Người con vội thọc tay lửa ra.............................................................................................................................+ Các già làng thường họp tại đây để bàn những việc lớn.............................................................................................................................+ Gian đầu nhà rông là nơi thờ thần làng, trên vách treo một giỏ mây đựng hòn đá thần.............................................................................................................................2. Ghi từ chỉ sự vật, đặc điểm, trạng thái, hoạt động trong các câu văn sự vật...........................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................- đặc điểm...........................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................- trạng thái .........................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................- hoạt động ..................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................3. Tìm những từ chỉ sự vật trong đoạn văn sauMặt hồ phẳng lặng phản chiếu cảnh trời mây, rừng núi. Hồ xanh thẳm khi trời quang mây tạnh. Hồ như khoác lên tấm áo choàng đỏ tía lúc trời chiều ngả bóng. Hồ long lanh ánh nắng chói chang của những buổi trưa Những từ chỉ sự vật là.........................................................................................................................................................................................................................................................................4. Đặt có thể đặt dấu phẩy vào chỗ nào trong mỗi câu sau?a, Ếch con ngoan ngoãn chăm chỉ và thông Nắng cuối thu vàng ong dù giữa trưa cũng chỉ dìu Trời xanh ngắt trên cao xanh như dòng sông trong trôi lặng lẽ giữ những ngọn cây hè Viết dấu câu thích hợp cho mỗi câu văn dưới đây- Mẹ em nấu ăn rất ngon- Bà ơi bà đang làm gì đấy ạ- Ôi chú cún con đáng yêu quá- Bố em là người cao lớn nhất nhà- Bạn vẽ đẹp thế- Bạn có thể đừng nói chuyện nữa được không6. Bộ phận in đậm trong câu “Những con đường làng đầy rơm vàng óng ánh”. trả lời câu hỏi nào?a Thế nào?b Khi nào?c Ở đâu?7. Đặt một câu theo mẫu Ai thế nào? để miêu tả một bông hoa. Gạch 1 gạch dưới bộ phận trả lời cho câu hỏi Ai cái gì, con gì?. Gạch 2 gạch dưới bộ phận trả lời câu hỏi Thế nào?.....................................................................................................................................8. Đặt một câu theo mẫu Ai làm gì? để nói về một người thân của em. Gạch 1 gạch dưới bộ phận trả lời cho câu hỏi Ai cái gì, con gì?. Gạch 2 gạch dưới bộ phận trả lời câu hỏi Làm gì?.....................................................................................................................................9. Đặt một câu theo mẫu Ai là gì? để nói về một người bạn cùng lớp em. Gạch 1 gạch dưới bộ phận trả lời cho câu hỏi Ai cái gì, con gì?. Gạch 2 gạch dưới bộ phận trả lời câu hỏi là gì?....................................................................................................................................10. Viết tiếp các câu theo mẫu Ai thế nào?- Đại bàng............................................................................................................- Những con gà.........................................................................................................- Những khóm hồng.................................................................................11. Viết tiếp các câu theo mẫu Ai là gì?- Chim sơn ca........................................................................................................- Bà ngoại .............................................................................................................- Mới sáng tinh mơ, chú gà trống...........................................................................12. Viết tiếp các câu theo mẫu Ai làm gì?- Các bạn học sinh...................................................................................................- Cả nhà em.................................................................................................................- Đàn vịt.......................................................................................................................13 Đặt câu hỏi cho bộ phận in đậm trong câu văn sau- Cô bé ấy là một người con hiếu thảo.....................................................................................................................................- Mặt trời là nguồn năng lượng vô hạn.....................................................................................................................................- Mẹ đã cho tôi một bầu trời trong xanh đầy ước mơ......................................................................................................................................- Ngoài vườn, chim chóc chuyền cành hót líu lo......................................................................................................................................- Đoàn xe lửa đang ì ạch kéo nhau về ga.....................................................................................................................................- Chúng em là học sinh lớp 3......................................................................................................................................- Bầy ong đang bay khắp trăm miền để tìm hoa.....................................................................................................................................- Cả thành phố rợp đầy cờ và hoa.....................................................................................................................................- Bố và mẹ đang dọn dẹp vườn tược.....................................................................................................................................- Các em bé đang chơi trò bịt mắt bắt dê.....................................................................................................................................14. Gạch chân dưới từ chỉ hoạt động, trạng thái trong câu văn sau- Mặt trời đã lùi dần về chân núi phía tây. Đàn sếu đang sải cánh trên cao. Sau một cuộc dạo chơi, đám trẻ ra về. Tiếng nói cười ríu Gạch chân các từ chỉ đặc điểm trong câu văn sau “Từ đó, họ hàng nhà kiến đông hẳn lên, sống hiền lành, chăm chỉ, không để ai bắt nạt.”16. Gạch chân dưới từ chỉ hoạt động trong câu văn sau- Một người đàn ông dừng xe trước cửa hàng hoa để mua hoa tặng Ông nhìn học trò dịu dàng, xúc động nói ông rất vui vì sự thành công của Gạch chân dưới các từ chỉ đặc điểm trong câu văn sau- Học quả là khó khăn gian khổ. Bố muốn con đến trường với lòng hăng say và niềm phấn Trời xanh ngắt trên cao, xanh như dòng sông trong trôi lặng lẽ giữa những ngọn cây, hè Điền từ ngữ thích hợp để có hình ảnh so sánh- Người Hoa ướt như.........................................................................- Ông cụ hiền như....................................................................................- ................................................................như ...............................................................như mẹ Gạch dưới cặp từ chỉ hoạt động được so sánh với nhauMặt trời chìm dưới đồng xaSương lên mờ mịt như là khói Gạch chân dưới các hoạt động được so sánh trong câu sau- Em bé cười tươi như hoa Hùng chạy nhanh như tên Ngân hát như chim sơn ca đang Quả bóng lăn trên sân như chân ai Thêm từ ngữ thích hợp để được hình ảnh so sánh-Toàn thân con mèo phủ một bộ lông trắng muốt như…………………………- Hoa rét run như.............................................................................................- Màu của hoa đào như..................................................................................- Thảo ngửi thấy một mùi thơm như.................................................................- Những vì sao đêm chi chít như......................................................................22. Âm thanh nào được so sánh với nhau?- Tiếng suối trong như tiếng hát Tiếng hát ngân vang như tiếng đàn trong Tiếng dậm chân của đoàn duyệt binh rầm rầm như tiếng đàn voi đang di Gạch chân dưới hoạt động nào được so sánh với hoạt động?Xuồng con đậu quanh thuyền lớn giống như đàn con nằm quanh bụng mẹ. Khi có gió, thuyền mẹ cót két rên rỉ, đám xuồng con lại húc húc vào mạn thuyền mẹ như đòi bú Đặt một câu có sử dụng hình ảnh so sánh so sánh âm thanh với âm thanh, so sánh hoạt động với hoạt động để kể về một bạn trong lớp em.........................................................................................................................................................................................................................................................................25. Đặt câu văn có âm thanh được so sánh âm thanh với âm thanh.....................................................................................................................................26. Đặt một câu có hoạt động được so sánh hoạt động với hoạt động......................................................................................................................................27. Giải thích ý nghĩa của từng câu thành ngữ, tục ngữ sau đây- Con hiền cháu thảo ..........................................................................................................................................................................................................................................................................- Con cái khô ngoan, vẻ vang cha mẹ.........................................................................................................................................................................................................................................................................- Con có cha như nhà có nóc.........................................................................................................................................................................................................................................................................- Con có mẹ như măng ấp bẹ.........................................................................................................................................................................................................................................................................- Chị ngã, em nâng.........................................................................................................................................................................................................................................................................- Anh em như thể chân tayRách lành đùm bọc, dở hay đỡ đần.........................................................................................................................................................................................................................................................................- Chung lưng đấu cật.........................................................................................................................................................................................................................................................................- Cháy nhà xóm bình chân như vại.........................................................................................................................................................................................................................................................................- Ăn ở như bát nước đầy.........................................................................................................................................................................................................................................................................28. Gạch 1 gạch dưới bộ phận trả lời câu hỏi “Ai cái gì, con gì ?Gạch hai gạch dưới bộ phận trả lời cho câu hỏi “Là gì?”- Cây tre là hình ảnh quen thuộc của làng quê Việt Thiếu nhi là những chủ nhân tương lai của Tổ Đội thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh là tổ chức tập hợp và rèn luyện thiếu niên Việt Gạch 1 gạch dưới bộ phận trả lời câu hỏi “Ai cái gì, con gì ?Gạch hai gạch dưới bộ phận trả lời cho câu hỏi “Làm gì?”- Mấy bạn học trò bỡ ngỡ đứng nép bên người Sau một cuộc dạo chơi, đám trẻ ra Các em tới chỗ ông cụ, lễ phép Gạch 1 gạch dưới bộ phận trả lời câu hỏi “Ai cái gì, con gì?Gạch hai gạch dưới bộ phận trả lời cho câu hỏi “Thế nào?”- Anh Kim Đồng rất nhanh trí và dũng Những hạt sương sớm long lanh như những bóng đèn pha Chợ hoa trên đường Nguyễn Huệ đông nghịt Viết lại nội dung báo cáo về kết quả học tập của tổ em trong tháng vừa qua và gửi cô giáo thầy giáo chủ nhiệm lớp theo mẫu báo cáo đã học ở SGK Tiếng Việt 3, tập hai, trang 20CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc........., ngày....tháng.... năm.....BÁO CÁO HOẠT ĐỘNG THÁNG .....CỦA TỔ .... LỚP .... TRƯỜNG TIỂU HỌC ...............Kính gửi.......................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................32. Viết đoạn văn ngắn khoảng 5 câu giới thiệu các thành viên của tổ em và một vài hoạt động của tổ trong tháng thi đua "Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực".Gợi ýa, Tổ em gồm những bạn nào?b Trong tháng thi đua "Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực", tổ em đã làm những việc gì để ngôi trường trở nên sạch đẹp và gần gũi với học sinh?c Tổ em đã làm những việc gì để phát huy vai trò tích cực của học sinh trong học tập và các hoạt động khác?...............................................Bên cạnh đó, các em luyện tập thêm các phần sau Chính tả lớp 3, Luyện từ và câu lớp 3, Tập làm văn lớp vậy, đã gửi tới các bạn Trọn bộ Bài tập Tiếng Việt lớp 3 cơ bản. Ngoài Bài ôn tập về luyện từ và câu trên, các em học sinh có thể tham khảo môn Toán lớp 3 nâng cao và bài tập môn Toán lớp 3 đầy đủ khác, để học tốt môn Toán hơn và chuẩn bị cho các bài thi đạt kết quả khảo thêm30 bài Toán có lời văn lớp 3 Có đáp ánĐề ôn luyện môn Tin Học lớp 3Bài tập cuối tuần Toán lớp 3 Chân trời sáng tạo - Tuần 21Bài tập cuối tuần Toán lớp 3 Cánh Diều - Tuần 21Đáp án Đề thi Giao lưu tìm hiểu An toàn giao thông lớp 3 năm 2020 - 2021Bộ 10 đề thi học sinh giỏi tiếng Anh lớp 3 năm 2019 - 2020300 bài Toán có lời văn cơ bản lớp 3Kể về một người lao động trí óc Kể về một vị bác sĩ 14 mẫuPhiếu bài tập cuối tuần lớp 3 Tuần 21Một số bài tập hình học lớp 3

luyện từ và câu tuần 15 lớp 3