1. Bài tập về amin 1.1. Bài tập lí thuyết; 1.2. Bài tập đốt cháy amin; 1.3. Bài tập amin tác dụng với axit; 1.4. Phản ứng của muối amoni với dung dịch kiềm; 2. Hướng dẫn bài tập về amino axit 2.1. Xác định CTPT; 2.2. Bài tập tính lưỡng tính của aminoaxit 2.3. Ví dụ 1 Amino axit tác dụng với H2SO4: Amino axit X có công thức H 2 NC x H y (COOH) 2. Cho 0,1 mol X vào 0,2 lít dd H 2 SO 4 0,5M, thu được dd Y. Cho Y phản ứng vừa đủ với dd gồm NaOH 1M và KOH 3M, thu được dd chứa 36,7 gam muối. Phần trăm khối lượng của nitơ trong X là: A. 9,524%. B. 10,687%. 2. Sản xuất Axit citric – Kỹ thuật mà ngày nay người ta vẫn dùng trong công nghiệp sản xuất Acid citric là nuôi nấm sợi trên đường ăn, sau đó lọc nấm mốc ra khỏi dung dịch và Acid citric được tách bằng cách cho kết tủa với nước vôi tạo thành canxi citrat, sau đó kết tủa được xử lý bằng axit sulfuric. Bài toán về amin tác dụng với axit. Cho 20 gam hỗn hợp gồm 3 amin no, đơn chức, là đồng đẳng liên tiếp của nhau (được trộn theo tỉ lệ mol 1 : 10 : 5 và thứ tự phân tử khối tăng dần) tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl, thu được 31,68 gam hỗn hợp muối. Công thức phân Bài 4: Hỗn hợp X gồm alanin và axit glutamic. Cho m gam X tác dụng hoàn toàn với dung dịch NaOH (dư), thu được dung dịch Y chứa (m + 30,8) gam muối. Mặt khác, nếu cho m gam X tác dụng hoàn toàn với dung dịch HCl, thu được dung dịch Z chứa (m + 36,5) gam muối. Giá trị của m là : A. 112,2 mtw2PW. Download Free PDFDownload Free PDFBÀI TẬP TỔNG HỢP AMIN -AMINO AXITBÀI TẬP TỔNG HỢP AMIN -AMINO AXITBÀI TẬP TỔNG HỢP AMIN -AMINO AXITBÀI TẬP TỔNG HỢP AMIN -AMINO AXITNam lê Dạng 1 Amino axit tác dụng với HClNH2y-R-COOHx + yHCl → NH3Cly-R-COOHx⇒ nHCl/ = y ⇒ BTKL mHCl= mmuốiVí dụ 1 X là 1 a–amino axit chứa 1 nhóm NH2 trong phân tử. Cho 17,8g X tác dụng với HCl dư thu được 25,1g muối khan. Xác định công thức cấu tạo của X ? Hướng dẫn giải H2N – R – COOHx + HCl → ClH3N – R – COOHx 17,8g 25,1g => mHCl = 7,3g => nHCl = 0,2 mol => naa = 0,2 mol => Maa = 89g => R + 45x + 16 = 89 => x=1 R=28 => CH3 – CHNH2 – COOHVí dụ 2. Để phản ứng vừa đủ với dung dịch chứa 3 gam glyxin cần V mLdung dịch HCl 2M. Giá trị của V là A. 60. B. 80. C. 20. D. Phản ứng H2NCH2COOH + HCl→ ClH3NCH2COOH ⇒ nHCl cần dùng = nglyxin = 3 ÷ 75 = 0,04 mol ⇒ V = n ÷ CM = 0,04 ÷ 2 = 0,02 lít ⇄ 20 2bài tập về phản ứng của amino axit với axit, bazoPhản ứng NH2tRCOOHz hoặc CnH2n+1O2N NH2CnH2nCOOH, CnH2n+ aa —+ H+→ sản phẩm —-+ OH-→ Muối +H2ONH2RCOOHz —+ tH+→ NH3+tRCOOHz —+ t+z OH-→ Muối + H2OBước 1 t= nH+đủ/ naa và bước 2 t+z= nOH-/ naanOH- đủ b2= nH+ + nCOOH= nH+ + dụ 1 Cho 0,15 mol axit glutamic vào 175 ml dung dịch HCl 2M thu được dung dịch X. Cho NaOH dư vào X. Tính nNaOH đã tham gia phản ứng? Hướng dẫn giải HOOC–CH2–CH2– CHNH2–COOH 0,15mol + NaOH HCl 0,35mol + NaOH => nNaOH = 0, + 0,35 = 0,65 molVí dụ 2. Amino axit X có công thức H2N2CnH2n-1COOH. Cho 0,02 mol X vào 100 mLdung dịch HCl 0,6M, thu được dung dịch Y. Cho Y phản ứng hoàn toànvới lượng vừa đủ với dung dịch gồm NaOH 4% và KOH 5,6%, thu được dung dịch chứa 6,95 gam muối. Giá trị của n là A. 2. B. 3. C. 4. D. dung dịch gồm NaOH 4% và KOH 5,6% ⇒ có nNaOH = nKOH = x mol. ☆ quy đổi quá trình 0,02 mol X + 0,06 mol HCl + x mol NaOH + x mol KOH thu được 6,95 gam muối + 2x mol H2O. Ta có 2x = ∑nNaOH + nKOH = nHCl + nX = 0,08 mol⇒ x = 0,04 mol. xác định được x ⇒ dùng BTKLcó mX = 2,36 gam ⇒ MX = 2,36 ÷ 0,02 = 118. X dạng H2N2CnH2n – 1COOH ⇒ n = 3Ví dụ 3. Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp X gồm a mol alanin và b mol lysin vào 100 mLdung dịch HCl 0,4M, thu được dung dịch Y. Cho Y tác dụng vừa đủ với 50 mL dung dịch gồm NaOH 1M và KOH 1M, tạo thành dung dịch chứa 10,94 gam muối. Tỉ lệ a b là A. 2 1. B. 1 1. C. 3 2. D. 3 X gồm a mol alanin H2NC2H4COOH và b mol lysinH2N2C5H9COOH. ☆ quy đổi quá trình a mol Ala + b mol Lys + 0,04 mol HCl + 0,05 mol NaOH + + 0,05 mol KOH thu được 10,94 gam hỗn hợp muối + 0,1 mol H2O. phản ứng vừa đủ ⇒ có ∑nNaOH + nKOH = nHCl + nAla + nLys ⇒ a + b = 0,06 mol. lại theo BTKLcó 89a + 146b = ∑mAla + mLys = mmuối + mH2O – mkiềm – maxit = 6,48 gam. ⇒ giải hệ được a = 0,04 mol và b = 0,02 mol⇒ a b = 2 1. Chọn đáp án A. .Một số bài tập về amino axit có đáp ánBài 1. Hỗn hợp X gồm glyxin, alanin và axit glutamic, trong đó có tỉ lệ khối lượng mO mN = 4 1. Cho m gam X tác dụng vừa đủ với 80 mLdung dịch HCl 1M, thu được13,38 gam muối. Nếu cho m gam X tác dụng hoàn toàn với dung dịch NaOH dư, thu được a gam muối. Giá trị của a là A. 12,22. B. 10,46. C. 13,54. D. 17,64Bài 2. Đốt cháy hoàn toàn 12,36 gam amino axit X có công thức dạng H2NCxHyCOOHt, thu được a molCO Mặt khác, cho 0,2 mol X vào 1 lít dung dịch hỗn hợp KOH 0,4M và NaOH 0,3M, thu được dung dịch Y. Thêm HCl dư vào Y, thu được 75,25 gam muối. Giá trịcủa b là A. 0,54. B. 0,42. C. 0,48. D. 0, 3. Chia hỗn hợp gồm hai amino axit mạch hở thành 3 phần bằng nhau. Cho phần một tác dụng vừa đủ với 100 mLdung dịch HCl 0,4M, thu được 6,18 gam muối. Phần hai cho tác dụng hết với dung dịch NaOH, thu được 6,04 gam muối. Đốt cháy hoàn toàn phần ba, thu được N2, 7,04 gam CO2 và a gam H2O. Giá trị của a là A. 1,08. B. 2,16. C. 2,88. D. 3,24Bài 4 X là một amino axit no chỉ chứa một nhóm –NH2 và một nhóm –COOH. Cho 0,89 gam X tác dụng với HCl vừa đủ tạo ra 1,255 gam muối. Tỷ lệ % khối lượng cacbon trong X là A. 40,45% B. 26,96% C. 53,93% D. 37,28%Bài 5 Hợp chất X là một α-amino axit. Cho 0,02 mol X tác dụng vừa đủ với 80 ml dung dịch HCl 0,25M. Sau đó cô cạn được 3,67 gam muối. Mặt khác, trung hòa 1,47 gam X bằng một lượng vừa đủ dung dịch NaOH, cô cạn dung dịch thu được 1,91 gam muối. Biết X có cấu tạo mạch không nhánh. CTCT của X là A. H2N-CH2-CH2-COOH. B. CH3-CHNH2-COOH. C. HOOC-CH2-CH2-CHNH2-COOH. D. HOOC-CH2-CHNH2 thêmCác dạng bài tập trọng điểm về amino axit Phương pháp giải Amin tác dụng với dd axit và dd brom ◊ Phản ứng ♦ Với HCl RNH2 + HCl → RNH3Cl ♦ Với Brom C6H5NH2 + 3Br2 → C6H2Br3NH2↓ + 3HBr kết tủa trắng ◊ Phương Pháp 1 Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng khối lượng mamin + maxit = mmuối 2 Tính mol của chất đề bài cho rồi đặt vào ptrình để suy ra số mol của chất đề bài hỏi => tính m 3 Áp dụng định luật tăng giảm khối lượng Bài tập amin tác dụng với dung dịch axit/ br2 có đán án Câu 1 Cho 2,1 gam hỗn hợp X gồm hai amin, đơn chức, kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng phản ứng hết với HCl dư, thu được 3,925 gam hỗn hợp muối. Công thức của hai amin trong hỗn hợp X là A. CH3NH2 và C2H5NH2. B. C2H5NH2 và C3H7NH2. C. C3H7NH2 và C4H9NH2. D. CH3NH2 và CH33N. Lời giải chi tiết ♦ Đặt CTTQ của X là $\bar{R}N{{H}_{2}}$ $\bar{R}N{{H}_{2}}+HCl-\to \bar{R}N{{H}_{3}}Cl$ ♦ Bảo toàn khối lượng $\Rightarrow 2,1+{{m}_{HCl}}=3,925\Rightarrow {{n}_{HCl}}=0,05\left mol \right$ $\Rightarrow \bar{R}+16=\frac{2,1}{0,05}\Rightarrow \bar{R}=26\Rightarrow {{R}_{1}}=15\left C{{H}_{3}} \right;{{R}_{2}}=29\left {{C}_{2}}{{H}_{5}} \right$ ⇒ CTPT của 2 amin là CH3NH2, C2H5NH2 ⇒ Đáp án A Câu 2 Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol một amin no, mạch hở X bằng oxi vừa đủ, thu được 0,5 mol hỗn hợp Y gồm khí và hơi. Cho 4,6 gam X tác dụng với dung dịch HCl dư, số mol HCl phản ứng là A. 0,1. B. 0,4. C. 0,3. D. 0,2. Lời giải chi tiết Đặt CTTQ của X là CnH2n+2+tNt X + O2 → CO2 + N2 + H2O Bảo toàn C, N, H $\Rightarrow 0,1n+0,1.\frac{t}{2}+0,1\left n+1+\frac{t}{2} \right=0,5\to 2n+t=4\Rightarrow n=1;t=2$ ⇒ CTPT của X là CH2NH22 CH2NH22 + 2HCl → CH2NH3Cl2 $\Rightarrow {{n}_{HCl}}=2.\frac{4,6}{46}=0,2\left mol \right$ ⇒ Đáp án D Câu 3 Cho 10 gam amin đơn chức X phản ứng hoàn toàn với HCl dư, thu được 15 gam muối. Số đồng phân cấu tạo của X là A. 8. B. 7. C. 5. D. 4. Lời giải chi tiết Đặt CTTQ của X là RN RN + HCl → RNHCl $\Rightarrow {{m}_{HCl}}=15-10=5\left gam \right\Rightarrow {{n}_{HCl}}=\frac{5}{36,5}\Rightarrow {{M}_{x}}=\frac{10}{5}.36,5=73$ ⇒ CTPT của X là C4H11N Các đồng phân cấu tạo của X là – Các đồng phân amin bậc 1 – Các đồng phân amin bậc 2 – Các đồng phân amin bậc ba ⇒ 8 đồng phân ⇒ Đáp án A Câu 4 Hỗn hợp X gồm ba amin no, đơn chức, là đồng đẳng kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng được trộn theo thứ tự khối lượng mol phân tử tăng dần với tỉ lệ mol tương ứng là 1 10 15. Cho 17,3 gam X tác dụng với dung dịch HCl vừa đủ. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 26,79 gam muối. Công thức 3 amin trên lần lượt là A. CH3NH2, C2H5NH2, C3H7NH2. B. C2H5NH2, C3H7NH2, C4H9NH2. C. C3H7NH2, C4H9NH2, C5H11NH2. D. C4H9NH2, C5H11NH2, C6H13NH2 Lời giải chi tiết Bảo toàn khối lượng $\Rightarrow {{n}_{X}}={{n}_{HCl}}=\frac{26,79-17,3}{36,5}=0,26\left mol \right$ Đặt CTTQ của các amin là R1NH2 xmol ; R2NH2 10xmol; R3NH2 15x mol $\Rightarrow 26x=0,26\Rightarrow x=0,01\left mol \right$ $\Rightarrow \left {{R}_{\grave{\ }}}+16 \right.0,01+\left {{R}_{1}}+14+16 \right.0,1+\left {{R}_{1}}+28+16 \right.0,15=17,3$ $\Rightarrow {{R}_{1}}=29\left {{C}_{2}}{{H}_{5}} \right\Rightarrow $CTPT các chất trong X là C2H5NH2, C3H7NH2, C4H9NH2 ⇒ Đáp án B Câu 5 Hỗn hợp X gồm 3 amin đơn chức, kế tiếp nhau được trộn theo thứ tự khối lượng phân tử tăng dần với tỉ lệ mol tương ứng là 1 2 3. Cho 23,3 gam X tác dụng với dung dịch HCl vừa đủ, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 34,25 gam hỗn hợp muối. Công thức của 3 amin trên lần lượt là A. C2H5NH2, C3H7NH2, C4H9NH2. B. C3H7NH2, C4H9NH2, C5H11NH2. C. C2H3NH2, C3H5NH2, C4H7NH2. D. C3H5NH2, C4H7NH2, C5H9NH2. Lời giải Bảo toàn khối lượng $\Rightarrow {{n}_{X}}={{n}_{HCl}}=\frac{34,25-23,3}{36,5}=0,3\left mol \right$ Đặt CTTQ của các amin là R1NH2 xmol ; R2NH2 2xmol; R3NH2 3x mol $\Rightarrow 6x=0,3\Rightarrow x=0,05\left mol \right$ $\Rightarrow \left {{R}_{1}}+16 \right.0,05+\left {{R}_{1}}+14+16 \right.0,1+\left {{R}_{1}}+28+16 \right.0,15=23,3$ $\Rightarrow {{R}_{1}}=43\left {{C}_{3}}H{{ {} }_{7}} \right\Rightarrow $CTPT các chất trong X là C3H7NH2, C4H9NH2, C5H11NH2 ⇒ Đáp án B Reader Interactions giới thiệu đến các em học sinh lớp 12 bài viết Giải toán amin tác dụng với axit, muối, nhằm giúp các em học tốt chương trình Hóa học 12. Nội dung bài viết Giải toán amin tác dụng với axit, muối Giải toán amin tác dụng với axit, muối. 1. Phản ứng với dung dịch axit Với amin A, có a nhóm chức, giả sử amin bậc I. RNH2a + aHCl → RNH3CIa. Số chức amin a = ”HCl và muối = mamin + mHC ĐLBTKL na. Với dung dịch muối của kim loại Một số muối dễ tạo kết tủa hiđroxit với dung dịch amin. Vd AICI; + 3CH3NH2 + 3H20 → AlOH3 + + 3CH3NH3CI * Lưu ý Tương tự như NHồ các amin cũng tạo phức chất tan với CuOH2, ZnOH2 , AgCl … Vd Khi sục khí CH3NH2 tới dư vào dung dịch CuCl2 thì ban đầu xuất hiện kết tủa CuOH2 màu xanh nhạt, sau đó kết tủa CuOH2 tan trong CH3NH2 dư tạo dung dịch phức [CuCH3NH34]OH2 màu xanh thẫm. 2CH3NH2 + CuCl2 + 2H2O → CuOH2 + 2CH3NH3C1 CuOH2 + 4CH3NH2 → [CuCH3NH24]OH2. Ví dụ 1. Cho 9,3g một amin no đơn chức, bậc I tác dụng với dung dịch FeCl3 dư thu được 10,7g kết tủa. CTPT của amin là A. CH3NH2 B. C2H5NH2 C. C3H-NH2 D. C4H9NH2. Hướng dẫn giải Ta có neeOH = 137. Gọi công thức tổng quát của amin no đơn chức bậc I là RNH, Ptpů 3RNH2 + FeCl3 + 3H2O → FeOH3 + + 3RNH3C1. CTPT của amin là CH3NH2 & Đáp án A. Ví dụ 2. Cho 0,4 mol 1 amin no đơn chức tác dụng với dung dịch HCl vừa đủ thu được 32,6g muối. CTPT của amin là. Hướng dẫn giải Gọi công thức tổng quát của amin no đơn chức bậc I. Ví dụ 3. Cho 10 gam amin đơn chức X phản ứng hoàn toàn với HCl dư, thu được 15 gam muối. Số đồng phân cấu tạo của X là Trích đề thi tuyển sinh đại học khối A – năm 2009. Hướng dẫn giải Phương trình phản ứng RNH2 + HCl → RNHzC1. Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có mamin + mHCl = mmuối = muci = mmuối – mamin = 15 – 10 = 5 g → nuci = 5/36,5 mol. Theo phương trình phản ứng namin = nHCl = 5/36,5 mol. Vậy CTPT amin đơn chức C4H9NH2 hay CHUN. Các CTCT ứng với CTPT C4HUN. Amin bậc 1. Ví dụ 4. Để trung hòa 25 gam dung dịch của một amin đơn chức X nồng độ 12,4% cần dùng 100ml dung dịch HCl 1M. Công thức phân tử của X là A. C3H5N. B. CzH;N. C. CHţN. D. C3H7N. “Trích đề thi tuyển sinh Cao đẳng năm 2007”. Hướng dẫn giải Gọi công thức tổng quát của amin là RNH. Ví dụ 5. Muối C6H5N *CT phenylđiazoni clorua được sinh ra khi cho C6H5NH2 anilin tác dụng với NaNO2 trong dung dịch HCl ở nhiệt độ thấp 0–5°C. Để điều chế được 14,05 gam C6H5NzACIF với hiệu suất 100%, lượng C6H5NH2 và NaNO2 cần dùng vừa đủ là. Để học tốt môn Hóa học lớp 12Chuyên đề Hóa học 12 Dạng bài tập Amin tác dụng với dung dịch Axit và dung dịch Brom. Nội dung tài liệu sẽ giúp các bạn giải Hóa học 12 chính xác hơn. Mời các bạn tham học 12 Dạng bài tập Amin tác dụng với dung dịch Axit và dung dịch BromLý thuyết dạng bài tập Amin tác dụng với dung dịch Axit và dung dịch BromBài tập vận dụng Amin tác dụng với dung dịch Axit và dung dịch BromLý thuyết dạng bài tập Amin tác dụng với dung dịch Axit và dung dịch Brom*PP 1 Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng mamin + maxit = mmuối2 Tính mol của chất đề bài cho rồi đặt vào phương trình để suy ra số mol của chất đề bài hỏi ⇒ tính m3 Áp dụng định luật tăng giảm khối lượng⇒ mMuối = A + BVí dụ minh họaVí dụ 1 Cho 35 gam hỗn hợp các amin gồm anilin; metylamin; đimetylamin; đimetylmetylamin tác dụng vừa đủ với 300 ml dung dịch HCl 1M. Tính khối lượng muối khan thu được sau phản ứng?GiảiTổng quát RN + HCl → RNHClnHCl = 0,3 molBảo toàn khối lượng ta cómmuối khan = mAmin + 36,5nHCl = 35+ 36,5. 0,3 = 45,95 gamVí dụ 2 Cho 12,1 gam hỗn hợp X gồm metylamin, đimetylamin tỉ lệ mol 1 2 phản ứng vừa đủ với 300 ml dung dịch HCl 1M, thu được m gam muối. Giá trị của m làGiảiCó = 0,1 ; = 0,2 molnHCl = 0,3 molTổng quát RN + HCl → RNHCl⇒ mmuối = mamin + mHCl = 0,1. 31+0,2. 45+ 0,3. 36,5=23,05gVí dụ 3 Cho 0,1 mol anilin C6H5-NH2 tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl. Khối lượng muối phenylamoni clorua thu được làGiải⇒ nmuối = 0,1 mol ⇒ mmuối = 0,1 .129,5 = 12,95gBài tập vận dụng Amin tác dụng với dung dịch Axit và dung dịch BromCâu 1 Cho 4,5 gam etylamin tác dụng vừa đủ với axit HCl. Khối lượng muối thu được làA. 7,65 8,10 8,55 8,15 ánTa có = 0,1 molC2H5NH2 + HCl → C2H5NH3Cl0,1 mol → 0,1 mol⇒ mmuối = 8,15 g→ Đáp án DCâu 2 Cho 5,9 gam propylamin C3H7NH2 tác dụng vừa đủ với axit HCl. Khối lượng muối thu được làA. 9,65 8,15 9,55 8,10 ánTa có =0,1 molC3H7NH2 + HCl → C3H7NH3Cl0,1 mol → 0,1 mol⇒ mmuối = 9,55g→ Đáp án CCâu 3 Cho 11,8 gam amin đơn chức X tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch Y. Làm bay hơi dung dịch Y được 19,1 gam muối khan. Số công thức cấu tạo ứng với công thức phân tử của X làA. 2B. 3C. 4D. 5Đáp ánĐặt CT của amin đơn chức là RNH2RNH2 + HCl → RNH3Cl⇒ mtăng = mHCl phản ứng = 7,3g ⇒ nHCl = namin = 0,2 mol⇒ X là C3H7NH2 có 4 CTCT thỏa mãnCH3CH2CH2NH2; CH3CHNH2CH3 ; CH3CH2NHCH3; CH3NHCH3C H3→ Đáp án CCâu 4Cho m gam Anilin tác dụng hết với dung dịch Br2 thu được 9,9 gam kết tủa. Giá trị m đã dùng làA. 0,93 gamB. 2,79 gamC. 1,86 gamD. 3,72 gamĐáp ánC6H5-NH2 + 3Br2 → C6H2Br3NH2 kết tủa + 3HBr.⇒ n kết tủa = 0,03 mol.⇒ nAnilin = n kết tủa = 0,03 mol.⇒ m = 0, = 2,79g→ Đáp án BCâu 5 Tính thể tích nước brom 3% D = 1,3 g/ml cần dùng để điều chế 4,4 gam 164, 49, 88,61 số án→ Đáp án ACâu 6 Tính khối lượng anilin có trong dung dịch A. Biết khi cho A tác dụng với nước brom thì thu được 6,6 gam kết tủa 2,79 gamB. 1,86 gamC. 3,72 gamD. 0,93 gamĐáp án→ Đáp án BCâu 7 Cho m gam etylamin tác dụng vừa đủ với 200 ml dung dịch H2SO4 1M thu được dung dịch chứa 2 muối có cùng nồng độ mol. Giá trị của m làA. 9, 18, 4, 13, ánMuối gồm C2H5NH32SO4 a mol và C2H5NH3HSO4 a molnH2SO4 = a + a = 0,2 ⇒ a = 0,1nC2H5NH2 = 2a + a = 0,3 ⇒ m = = 13,5g→ Đáp án DCâu 8 Cho 13,95 gam anilin tác dụng với nước brom thu được m gam kết tủa trắng. Giá trị của m làA. 74,25 49,5 45,9 24,75 án→ Đáp án BMời các bạn tham khảo thêm các bài viết dưới đây của chúng tôiPhương pháp nhận biết Amin, Amino AxitChuỗi phản ứng Amin, Amino AxitXác định công thức phân tử Amin, Amino Axit dựa vào phản ứng cháyXác định công thức phân tử Amin, Amino Axit dựa vào phản ứng với axitSo sánh tính bazơ của các Amin, Amino AxitDạng bài tập Amin tác dụng với dung dịch muốiDạng bài tập phản ứng cháy của Amin, Amino AxitTrên đây VnDoc đã giới thiệu tới các bạn Dạng bài tập Amin tác dụng với dung dịch Axit và dung dịch Brom. Để có kết quả cao hơn trong học tập, VnDoc xin giới thiệu tới các bạn học sinh tài liệu Giải bài tập Toán lớp 12, Giải bài tập Hóa học lớp 12, Giải bài tập Vật Lí 12, Tài liệu học tập lớp 12 mà VnDoc tổng hợp và đăng tải.

bài tập amin tác dụng với axit